Dùng thẻ tín dụng
Thiệt thòi vì phí
Các ngân hàng đang chào mời mở thẻ tín dụng Visa, Master với nhiều khuyến mãi… Nhưng nhiều nơi chấp nhận thẻ nhập nhằng phí khiến nhiều chủ thẻ bị mất tiền mà ngậm ngùi không đòi lại được.
Bị điểm chấp nhận thẻ “làm tiền”
 |
|
Khách hàng đăng ký sử dụng thẻ thanh toán tại ngân hàng ACB TP.HCM. Ảnh chỉ mang tính minh hoạ. Ảnh: L.Q.N
|
Chị Liên ngụ ở quận Tân Phú vào một cửa hàng điện thoại Viễn Thông A với ý định mua hàng thanh toán bằng thẻ tín dụng Visa do ngân hàng Đông Á phát hành. Nhưng sau khi chọn xong điện thoại, chị mới biết chị phải chịu phí 2,75% trên tổng số tiền mua hàng.
Nghi ngờ cửa hàng này tự quy định phí, chị sang một cửa hàng Viễn Thông A khác trên đường Cách Mạng Tháng Tám, cửa hàng này cũng thu phí 2,75%.
Đến khi vào “dò la” cửa hàng Gia Mỹ mobile rồi cửa hàng Thế giới di động thì chị biết không còn đường thoát phí này nếu chị muốn trả bằng thẻ tín dụng. Gia Mỹ đòi 3% trên tổng số tiền thanh toán, Thế giới di động thì 2%. Chị hỏi thì được trả lời đó là quy định của công ty. Còn khi vào điện máy Nguyễn Hoàng thì thẻ Visa – Đông Á không thanh toán được, do Nguyễn Hoàng chỉ chấp nhận thanh toán thẻ do ngân hàng Sacombank phát hành.
Hôm sau, chị đành ghé vào Viễn Thông A trên đường về để mua chiếc điện thoại giá 2.820.000đ, chị trả tổng cộng 2,9 triệu đồng, mất 80.000đ (phí 2,75%).
Lòng ấm ức, chị Liên bèn đi hỏi ngân hàng Đông Á thì được cho biết người sử dụng thẻ tín dụng không phải trả bất cứ khoản phí nào khi mua hàng bằng thẻ tín dụng tại những điểm chấp nhận thẻ.
“Các ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đã đồng lòng rằng khi phát hiện được các đại lý chấp nhận thẻ thu phí khách hàng sẽ xử phạt bằng cách ngưng hợp đồng hoặc phải đóng phạt. Đến nay đã có một số đại lý bị xử lý”, bà Lý Thị Ngọc, giám đốc trung tâm thẻ Đông Á nói.
Ván đã đóng thuyền
“Chắc tôi không đòi lại 80.000đ được”, chị Liên nói. Những trường hợp giao dịch đã hoàn tất, đại lý đã lấy phí, thì thường chủ thẻ khó thể đi đòi tiền lại. Theo bà Ngọc, từ khi phát hành thẻ Visa khoảng 2 – 3 tháng nay, ngân hàng Đông Á gặp hai trường hợp phản hồi đại lý bán hàng thu phí nhưng vẫn chưa lấy lại phí được cho khách hàng. “Đến nay, chưa có khoản phí nào của chủ thẻ được thu hồi. Có đại lý cứ viện lý do này nọ, hoặc xin cho thêm thời gian xử lý…”, đại diện một ngân hàng khác cho biết.
Ngoài việc các đại lý quy định phí nhập nhằng, nếu xài thẻ mà không xem kỹ các khoản phí ngân hàng quy định, chủ thẻ sẽ bị mất tiền không ít. “Thậm chí khiếu nại về thẻ cũng nộp phí 80.000đ”, chị Mỹ, một chủ thẻ tín dụng quốc tế ngạc nhiên nói.
Thông thường có khoảng 20 loại phí được ngân hàng quy định đối với thẻ tín dụng quốc tế như Visa, Master, American Express… Nhiều loại vậy nên nhớ để sử dụng cũng không dễ. Có bốn loại phí thường bị “áp” cao nhất mà chủ thẻ cần nhớ để cân nhắc tránh giao dịch nếu có thể. Đó là phí rút tiền mặt từ
2 – 4%/tổng số tiền rút, phí chậm thanh toán 2 – 3%/tổng số tiền chậm thanh toán, hoặc chậm trả tiền vào tài khoản sau khi xài xong là phải trả lãi cho ngân hàng 1 – 2%/tháng, và phí thường niên 200.000 – 300.000đ.
Cuối cùng gặp hoàn cảnh bị “vòi” phí, chủ thẻ nên cư xử thế nào? Chủ thẻ phải dứt khoát từ chối thanh toán và gọi điện để ngân hàng phát hành “xử” đại lý, bà Ngọc nói.
Tuy nhiên, trên thực tế, các ngân hàng cũng cần o bế nơi chấp nhận thẻ, nên người dùng thẻ vẫn gặp phiền phức.
Vĩnh Bình
|
Tham khảo biểu phí thẻ tín dụng và ghi nợ Master Card của ngân hàng VPBank
|
|
STT
|
Các loại phí, lãi suất
|
Thẻ tín dụng
|
Thẻ ghi nợ
|
| 1 |
Phí thường niên: |
|
|
| 1.1 |
Thẻ chính |
200.000đ
|
100.000đ
|
| 1.2 |
Thẻ phụ |
100.000đ
|
50.000đ
|
| 2 |
Phí phát hành lại/ thay thế thẻ |
100.000đ
|
50.000đ
|
| 3 |
Phí rút tiền mặt: |
|
|
| 3.1 |
Tại ATM VPB |
4%/số tiền giao dịch (tối thiểu 50.000đ)
|
Miễn phí
|
| 3.2 |
Tại ATM/POS của ngân hàng khác tại VN |
2%/ số tiền giao dịch (tối thiểu 50.000đ)
|
|
| 3.3 |
Tại ATM/POS ở nước ngoài |
7%/số tiền giao dịch
|
5%/ số tiền
giao dịch
|
| 4 |
Lãi suất tín dụng: |
|
|
| 4.1 |
Lãi thông thường |
1%/tháng
|
|
| 4.2 |
Lãi quá hạn |
1,5%/tháng
|
|
| 5 |
Lãi suất tiền gửi |
0,3%/tháng
|
|
| 6 |
Phí chậm thanh toán |
3%/số tiền chậm thanh toán
|
|
| 7 |
Phí cấp lại PIN/lần |
20.000đ
|
20.000đ
|
| 8 |
Phí thất lạc thẻ/thẻ |
300.000đ
|
300.000đ
|
| 9 |
Phí khiếu nại/lần |
80.000đ
|
80.000đ
|
| 10 |
Phí xử lý giao dịch thẻ quốc tế 1% giá trị giao dịch(không áp dụng cho giao dịch VND) |
1% giá trị giao dịch
|
|
| 11 |
Phí sao kê |
15.000đ
|
|
| 12 |
Phí bản sao hoá đơn giao dịch: |
|
|
| 12.1 |
Tại POS của VPBank |
20.000đ
|
10.000đ
|
| 12.2 |
Tại POS của tổ chức khác |
80.000đ
|
50.000đ
|
| 13 |
Phí giảm hạn mức tín dụng |
30.000đ/lần
|
|
| 14 |
Phí thay đổi hình thức đảm bảo sử dụng thẻ |
30.000đ/lần
|
|
| 15 |
Phí xác nhận thông tin theo yêu cầu của chủ thẻ |
50.000đ/lần |
50.000đ/lần |
| 16 |
Phí vượt hạn mức tín dụng (tối thiểu là 50.000đ) |
3%/ số tiền vượt hạn mức |
|
| 18 |
Phí gửi sao kê hàng tháng |
3.000đ/sao kê |
|
| 19 |
Phí quản lý thẻ |
1%/tháng |
|
| 20 |
Phí quản lý thẻ quá hạn |
1,5%/tháng |
|